KhanCung.comKhấn Cúng
Điền văn khấn: ngày âm, can chi, tên tuổi, địa chỉ

Cách tính năm can chi để điền văn khấn: bảng can, chi và mẹo nhẩm theo số cuối năm

Tự tính tên năm can chi để điền văn khấn: số cuối năm ra thiên can, chia 12 ra địa chi, kiểm bằng năm quen như Bính Ngọ 2026, Đinh Mùi 2027.

Overhead view of a Vietnamese grandfather and grandson at a low wooden table in a Hue garden house, counting on fingers beside a teapot, dappled afternoon light, faces out of frame

Tên năm trong văn khấn là tên can chi, ghép một thiên can (Giáp, Ất, Bính…) với một địa chi (Tý, Sửu, Dần…). Muốn tự tính: số cuối của năm dương lịch cho ra can, lấy năm chia cho 12 lấy số dư cho ra chi. Ví dụ năm 2027: số cuối 7 là Đinh, 2027 chia 12 dư 11 là Mùi, vậy năm 2027 là Đinh Mùi.

Phép tính này áp cho năm âm lịch tương ứng, tức tính từ mùng Một Tết. Bài giải thích hai bảng tra, cách nhẩm, cách kiểm lại bằng những năm quen thuộc, và vì sao ngày đầu năm dương lịch chưa đổi tên năm trong văn khấn. Đây là kiến thức lịch pháp phổ thông, không bàn chuyện tuổi hợp tuổi xung hay xem ngày tốt xấu.

Can chi là gì, vì sao văn khấn dùng tên năm này

Hệ can chi là cách đặt tên ngày, tháng, năm theo chu kỳ, dùng lâu đời ở Trung Hoa và các nước chịu ảnh hưởng văn hoá chữ Hán, trong đó có Việt Nam. Có mười thiên can và mười hai địa chi. Ghép lần lượt can với chi, mỗi lần tiến một bước cả hai bên, sẽ được sáu mươi tổ hợp rồi quay lại từ đầu. Chu kỳ sáu mươi năm này thường gọi là lục thập hoa giáp, hay nói nôm là "một hội".

Văn khấn, văn tế, gia phả, bia đá xưa đều ghi năm theo can chi chứ không ghi số năm. Một phần vì lịch pháp xưa không đánh số năm liên tục như dương lịch, một phần vì tên can chi gắn với cả hệ thống ngày tháng âm lịch. Ngày nay văn khấn vẫn giữ lối ấy, nên câu ngày tháng thường kết thúc bằng "năm Bính Ngọ", "năm Đinh Mùi".

Địa chi gắn với mười hai con giáp mà ai cũng biết: Tý là chuột, Sửu là trâu, Dần là hổ, Mão là mèo (người Việt), Thìn là rồng, Tỵ là rắn, Ngọ là ngựa, Mùi là dê, Thân là khỉ, Dậu là gà, Tuất là chó, Hợi là lợn. Trong văn khấn chỉ đọc tên chi, không đọc tên con vật.

Bảng tra thiên can theo số cuối của năm

Mười thiên can theo thứ tự là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Với năm dương lịch, chữ số hàng đơn vị quyết định can:

Số cuối của nămThiên canVí dụ năm
0Canh1990, 2000, 2030
1Tân1991, 2031
2Nhâm1992, 2032
3Quý1993, 2033
4Giáp1984, 2024
5Ất1975, 2025
6Bính1986, 2026
7Đinh1997, 2027
8Mậu1968, 2028
9Kỷ1999, 2029

Cách nhớ dễ nhất: năm có số cuối 4 là năm Giáp, từ đó đếm xuôi. Ai nhớ năm Giáp Thìn 2024 thì chỉ cần đếm tiếp: 2025 Ất, 2026 Bính, 2027 Đinh, 2028 Mậu.

Vì can chỉ có mười, cứ mười năm can lặp lại một lần. Năm 1997 và 2027 cùng can Đinh, nhưng chi khác nhau vì chi có chu kỳ mười hai. Vì vậy biết can thôi chưa đủ để gọi tên năm; luôn phải tra thêm chi ở bảng kế tiếp.

Quy tắc số cuối chỉ đúng với năm Công nguyên viết theo dương lịch. Đừng áp nó cho năm âm lịch ghi trong sổ sách cũ theo niên hiệu vua, vì niên hiệu là cách đếm khác hẳn. Với văn khấn hôm nay, bạn chỉ cần đến năm dương lịch hiện hành và năm sinh của người trong nhà, nên bảng này là đủ dùng.

Bảng tra địa chi theo số dư khi chia cho 12

Lấy năm dương lịch chia cho 12, xem số dư, rồi tra bảng:

Số dưĐịa chiVí dụ năm
0Thân2016, 2028
1Dậu2017, 2029
2Tuất2018, 2030
3Hợi2019, 2031
4Tý2020, 2032
5Sửu2021, 2033
6Dần2022, 2034
7Mão2023, 2035
8Thìn2024
9Tỵ2025
10Ngọ2026
11Mùi2027

Không muốn chia thì dùng mốc: năm 2020 là năm Tý. Từ đó đếm xuôi theo thứ tự Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Năm 2027 cách 2020 bảy năm, đếm bảy bước từ Tý sẽ tới Mùi.

Với năm sinh của ông bà, cha mẹ, mốc tiện nhất là năm 1960 cũng là năm Tý (Canh Tý), năm 1972 là Nhâm Tý, năm 1984 là Giáp Tý. Cứ mười hai năm lại một năm Tý, nên chỉ cần nhớ một mốc là đếm được cả thế kỷ.

Người dùng máy tính trên điện thoại có thể chia thẳng: 2027 chia 12 ra 168,9166…; lấy 168 nhân 12 bằng 2016, rồi 2027 trừ 2016 bằng 11. Số 11 tra ra Mùi. Cách này chậm hơn đếm từ mốc, nhưng không sợ đếm hụt bước.

Nhẩm thử bốn năm hay gặp

Làm từng bước, kết quả đem so với lịch để quen tay:

  1. Năm 2026: số cuối 6 là Bính; 2026 chia 12 được 168, dư 10, tra ra Ngọ. Vậy năm 2026 là Bính Ngọ.
  2. Năm 2027: số cuối 7 là Đinh; 2027 chia 12 dư 11 là Mùi. Năm 2027 là Đinh Mùi, bắt đầu từ mùng Một Tết, ngày 6/2/2027 dương lịch.
  3. Năm 1990 (ví dụ cho năm sinh của một người): số cuối 0 là Canh; 1990 chia 12 dư 10 là Ngọ. Năm 1990 là Canh Ngọ.
  4. Năm 1975: số cuối 5 là Ất; 1975 chia 12 dư 7 là Mão. Năm 1975 là Ất Mão.
  5. Kiểm chéo: can và chi phải cùng "dương" hoặc cùng "âm". Can dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm; chi dương là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Nếu nhẩm ra Bính Mùi hay Đinh Ngọ thì đã nhầm một bước, vì những tổ hợp ấy không tồn tại.

Phép kiểm chéo ở bước cuối rất có ích: trong sáu mươi tổ hợp hợp lệ không có cặp nào ghép can dương với chi âm. Cách đơn giản để nhớ là năm chẵn luôn có can dương và chi dương, năm lẻ luôn có can âm và chi âm.

Năm âm lịch bắt đầu từ Tết, không phải từ 1/1

Hai bảng trên cho tên năm âm lịch tương ứng với năm dương lịch có cùng con số. Nhưng năm âm lịch bắt đầu từ mùng Một Tết, nên từ 1/1 dương lịch đến hết ngày cuối tháng Chạp, tên năm vẫn là năm cũ. Ví dụ: tháng 1/2027 dương lịch, trước ngày 6/2/2027, vẫn thuộc năm Bính Ngọ. Mọi văn khấn trong khoảng này, như lễ ông Công ông Táo, tạ đất, tất niên, đều ghi "năm Bính Ngọ".

Chỗ này cũng ảnh hưởng tới năm sinh. Một người sinh ngày 20/1/1990 dương lịch thì sinh trước Tết Canh Ngọ (Tết năm ấy là 27/1/1990), nên năm sinh âm lịch của họ là Kỷ Tỵ chứ không phải Canh Ngọ. Khi văn khấn hoặc sớ ở chùa cần ghi năm sinh, nên tra ngày sinh trên lịch âm thay vì nhẩm theo số năm. Cách ghi tuổi người khấn có bài riêng trong chuyên mục.

Ngoài ra, mùng Một Tết sớm nhất rơi vào khoảng cuối tháng Một, muộn nhất vào khoảng ngày 20 tháng Hai dương lịch. Ai sinh hoặc mất trong khoảng từ đầu năm dương tới giữa tháng Hai đều nên tra kỹ, vì đây là "vùng giáp ranh" của hai năm can chi.

Tên năm can chi từ 2024 đến 2035 để tra nhanh

Bảng dưới đã tính sẵn cho những năm gần, kèm ngày mùng Một Tết theo dương lịch (tính theo lịch âm Việt Nam). Văn khấn trong khoảng từ 1/1 tới trước ngày Tết vẫn ghi tên năm của dòng phía trên:

Năm dương lịchTên năm âm lịchMùng Một Tết
2024Giáp Thìn10/2/2024
2025Ất Tỵ29/1/2025
2026Bính Ngọ17/2/2026
2027Đinh Mùi6/2/2027
2028Mậu Thân26/1/2028
2029Kỷ Dậu13/2/2029
2030Canh Tuất2/2/2030

Nhìn cột ngày Tết sẽ thấy chênh nhau gần một tháng giữa các năm. Năm 2028 Tết rơi vào cuối tháng Một, nên khoảng "giáp ranh" ngắn; năm 2026 Tết rơi vào giữa tháng Hai, nên suốt tháng Một và nửa đầu tháng Hai năm 2026 dương lịch vẫn là năm Ất Tỵ.

Bảng chỉ để tra nhanh. Gần ngày lễ, bạn vẫn nên nhìn lịch âm của chính ngày định khấn, nhất là với các lễ cuối năm.

Đọc ngược can chi trong gia phả, bia mộ ra năm dương lịch

Điền văn khấn giỗ, tảo mộ, nhiều khi bạn phải đọc năm mất của cụ kỵ trên bia hoặc trong gia phả, mà ở đó chỉ ghi can chi, kiểu "mất năm Ất Dậu". Vì chu kỳ là sáu mươi năm, một tên can chi ứng với nhiều năm dương lịch: Ất Dậu có thể là 1885, 1945 hay 2005. Phải dựa vào bối cảnh để chọn: đời thứ mấy, sinh năm nào, người cùng thế hệ mất khoảng năm nào.

Cách làm thực tế là tìm một mốc chắc chắn trong họ, ví dụ năm sinh của ông nội có ghi trên giấy tờ, rồi suy ngược theo khoảng cách thế hệ. Nếu gia phả ghi "thọ bảy mươi tuổi", có thể cộng trừ để kiểm. Khi văn khấn chỉ cần đọc tên can chi, bạn giữ nguyên chữ trên bia hoặc gia phả, không bắt buộc quy ra năm dương lịch.

Chuyện gia phả, đọc bài vị, thế thứ các đời là chủ đề lớn có trang riêng chuyên sâu; ở đây chỉ nhắc một điều cho việc điền văn khấn: chép đúng chữ có sẵn, chỗ nào không chắc thì hỏi người lớn trong họ trước khi in ra giấy.

Những nhầm lẫn hay gặp khi điền tên năm

Lấy tên năm in to trên bìa lịch. Bìa lịch năm 2027 in "Đinh Mùi", nhưng tháng Một và đầu tháng Hai của tờ lịch ấy vẫn thuộc Bính Ngọ. Hãy đọc tên năm in trong ô ngày âm.

Đọc tên con giáp thay tên chi. Đọc "năm con dê" trong văn khấn không sai ý, nhưng không đúng khuôn. Đọc "năm Đinh Mùi" vừa đúng vừa trang trọng.

Nhầm Mão với Mẹo. Một số vùng phát âm "Mẹo". Khi viết nên ghi "Mão" theo chính tả phổ biến; khi đọc theo giọng quen của nhà là được.

Nhầm Tỵ với Tị. Hai cách viết cùng một chữ, khác quy tắc chính tả i và y. Sách in hiện nay dùng cả hai. Không ảnh hưởng gì đến văn khấn.

Ghép can chi không tồn tại. Như đã nói, can và chi phải cùng tính chẵn lẻ. "Giáp Sửu" hay "Ất Tý" là dấu hiệu nhầm.

Dùng nhầm tên năm ở lễ cuối năm. Lễ tạ đất, tạ mộ, tất niên thường làm cuối tháng Chạp, khi lịch dương đã sang năm mới. Văn khấn những lễ này ghi năm cũ.

Câu hỏi thường gặp

Có cách nào nhớ thứ tự mười thiên can không?

Nhiều người học thuộc theo cụm: Giáp Ất, Bính Đinh, Mậu Kỷ, Canh Tân, Nhâm Quý, mỗi cụm hai chữ. Kết hợp với mốc năm có số cuối 4 là Giáp, bạn sẽ tự suy được can của bất kỳ năm nào mà không cần bảng.

Năm 2027 là năm Đinh Mùi, vậy năm Đinh Mùi gần nhất trước đó là năm nào?

Chu kỳ can chi là sáu mươi năm, nên năm Đinh Mùi trước đó là 1967, và năm Đinh Mùi kế tiếp là 2087. Tương tự, Bính Ngọ trước năm 2026 là năm 1966.

Văn khấn có cần đọc cả số năm dương lịch không?

Không cần. Văn khấn cổ truyền chỉ đọc tên năm can chi. Một số nhà thêm "tức năm 2027" cho người trẻ dễ theo dõi; đó là thói quen riêng, không sai, nhưng phần lớn sách văn khấn không ghi.

Tên năm can chi của Việt Nam có khác Trung Quốc không?

Tên can chi giống nhau vì dùng chung hệ đếm. Khác biệt duy nhất người Việt hay nhắc là con giáp: Việt Nam gọi Mão là mèo, Sửu là trâu. Ngày Tết đôi khi lệch vì lịch âm Việt Nam tính theo múi giờ Việt Nam, nhưng tên năm không đổi.

Tính can chi theo cách này có dùng cho năm trước Công nguyên được không?

Công thức chia 12 và lấy số cuối chỉ tiện cho các năm Công nguyên quen thuộc. Với năm rất xa xưa cần quy ước riêng và không phục vụ văn khấn gia đình, nên không cần bận tâm.

Văn khấn có nên ghi thêm năm theo Phật lịch không?

Văn khấn gia tiên thông thường không ghi. Một số sớ, văn bản của nhà chùa có ghi Phật lịch theo cách tính riêng của nhà chùa. Nếu bạn khấn hay làm sớ ở chùa, hãy theo mẫu nhà chùa đưa, không tự tính thêm.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183